Tên thương mại là gì? Điều kiện bảo hộ tên thương mại

Tên thương mại

Một hay nhiều nhãn hiệu khác nhau có thể được sở hữu và sử dụng bởi các doanh nghiệp để phân biệt hàng hoá và dịch vụ của họ với các doanh nghiệp cạnh tranh. Tuy nhiên, làm thế nào để phân biệt chính bản thân doanh nghiệp đó với doanh nghiệp cạnh tranh khác. Đó là lý do tên thương mại được sử dụng.

1. Khái niệm tên thương mại

Tên thương mại lần đầu tiên được đề cập đến như một đối tượng sở hữu trí tuệ trong Điều 2 của Công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) ký ngày 14/7/1967:

Sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền liên quan đến các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học; các cuộc biểu diễn của nghệ sĩ biểu diễn, các bản ghi âm và các chương trình phát sóng; các sáng chế trong tất cả các lĩnh vực sáng tạo của con người; các khám phá khoa học; các kiểu dáng công nghiệp; các nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ và các tên thương mại; bảo hộ chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh…

Ngày nay, việc phân định này cũng rõ ràng hơn khi tên thương mại được sắp xếp nằm trong các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, một trong những quyền sở hữu trí tuệ, song song với quyền tác giả và quyền liên quan.

Tên thương mại chưa có một định nghĩa quốc tế

Mặc dù việc bảo hộ tên thương mại được chú trọng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới bởi ý nghĩa của tên thương mại là không thể phủ nhận, tuy nhiên khác với nhãn hiệu, tên thương mại chưa có một khái niệm pháp lý chung trong bất kỳ điều ước quốc tế đa phương nào. Văn bản pháp lý đa phương duy nhất đề cập đến việc bảo hộ tên thương mại là Công ước Paris, tuy nhiên ngoài quy định tại Điều 8: “Tên thương mại được bảo hộ ở tất cả các nước thành viên của Liên minh mà không bị bắt buộc phải nộp đơn hoặc đăng ký, bất kể tên thương mại đó có hay không là một phần của một nhãn hiệu hàng hoá.” thì không có bất cứ quy định cụ thể về thế nào là tên thương mại hay bảo hộ tên thương mại dưới cơ chế như thế nào, điều kiện bảo hộ ra sao. Do vậy, việc quy định về bảo hộ tên thương mại rất khác nhau ở các quốc gia thành viên.

Trong cuốn sách nhỏ giới thiệu về Sở hữu trí tuệ được soạn thảo và xuất bản bởi Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) mang tên “Understanding Intellectual Property”, tên thương mại được gọi bằng thuật ngữ “Commercial name” hay “trade name” và được hiểu là “the name or designation that identifies an enterprise” (tạm dịch là một cái tên dùng để nhận biết một doanh nghiệp). Cũng trong cuốn giới thiệu này, WIPO cũng đề cập đến việc tên thương mại có thể được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, như đề cập ở trên, theo Điều 8 của Công ước Paris thì tên thương mại phải được bảo hộ mà không có nghĩa vụ đăng ký.

Việc bảo hộ nói chung có nghĩa là tên thương mại của một doanh nghiệp không thể được sử dụng bởi doanh nghiệp khác dù việc sử dụng đó với tư cách một tên thương mại hay nhãn hiệu dịch vụ; và bảo hộ tên thương mại cũng có nghĩa là không có một doanh nghiệp nào khác có thể sử dụng tên tương tự với tên thương mại có khả năng gây nhầm lẫn cho công chúng.

Định nghĩa tên thương mại của Việt Nam

Khái niệm tên thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Điều 4 Luật SHTT 2009 lại khá chi tiết:

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

Định nghĩa trên có ưu điểm là nêu bật được bản chất của tên thương mại, đó chính là tên gọi để phân biệt các chủ thể kinh doanh khác nhau trong cùng lĩnh vực kinh doanh và khu vực kinh doanh đồng thời bao quát được cả điều kiện bảo hộ của tên thương mại. Tuy nhiên việc đề cập đến cả định nghĩa về khu vực kinh doanh trong quy định chung này khiến cho khái niệm tên thương mại trở nên cồng kềnh.

Như vậy, tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh dùng nhận biết chính nó đối với các chủ thể kinh doanh khác, và được bảo hộ khi nó có khả năng phân biệt các chủ thể kinh doanh khác nhau trong cùng khu vực và lĩnh vực kinh doanh.

2. Vai trò của tên thương mại

(i) Chức năng chỉ dẫn thương mại, cụ thể là chỉ dẫn nguồn gốc hàng hóa/dịch vụ.

Tên thương mại là tên gọi của cá nhân, tổ chức dùng trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy, tên thương mại luôn gắn liền với sự tồn tại của cá nhân và tổ chức có hoạt động kinh doanh và nó chính là phương tiện giao tiếp đầu tiên giữa doanh nghiệp và các chủ thể khác.

Như đã phân tích trong phần chức năng của nhãn hiệu, tên thương mại cũng là một trong những chỉ dẫn thương mại, bởi tên gọi của chủ thể kinh doanh luôn được sử dụng để gắn trên sản phẩm và biểu trưng của chủ thể cung cấp hàng hóa/dịch vụ nhằm chỉ dẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc thương mại của hàng hoá, dịch vụ. Tuy vậy, chức năng này của tên thương mại được thực hiện theo một cách hoàn toàn khác với nhãn hiệu.

Nếu như nhãn hiệu chỉ đưa đến một chỉ dẫn khá mơ hồ về nguồn gốc của hàng hóa/dịch vụ thì tên thương mại lại đem đến thông tin cụ thể hơn rất nhiều về cơ sở kinh doanh chịu trách nhiệm về sản phẩm. Đôi khi người tiêu dùng chỉ có nhận thức rằng hai sản phẩm mang nhãn hiệu đó là cùng một nguồn gốc và với kinh nghiệm tiêu dùng sản phẩm trước, người tiêu dùng đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm mới này. Còn đối với tên thương mại, người tiêu dùng hoàn toàn có thể căn cứ vào tên thương mại được gắn trên sản phẩm để xác định một cách cụ thể là hàng hóa dịch vụ đó của cơ sở sản xuất kinh doanh nào.

Chức năng này xuất phát từ đặc tính của tên thương mại chính là thông tin đến các chủ thể kinh doanh khác cũng như người tiêu dùng về lĩnh vực kinh doanh của mình. Ví dụ khi đề cập đến VNPT, một tên thương mại quen thuộc, khi nói đến cái tên này, ngay lập tức các chủ thể kinh doanh khác và người tiêu dùng đều nhận biết được lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp là viễn thông với uy tín và chất lượng đã được chứng minh. Do vậy, khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, cái tên VNPT luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu. Chức năng này càng đặc biệt có ý nghĩa trong trường hợp người tiêu dùng chưa từng biết đến sản phẩm được đưa ra thị trường, tuy nhiên chỉ cần tin tưởng vào uy tín của doanh nghiệp cung ứng ra thị trường và nhận biết nguồn gốc của sản phẩm thông qua tên thương mại là đã đủ để đưa ra quyết định tiêu dùng. Chính vì lẽ đó, việc tạo lập, duy trì và phát triển một tên thương mại có vai trò vô cùng lớn lao đối với doanh nghiệp.

(ii) Chức năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Tên thương mại cũng giống như nhãn hiệu ở chức năng phân biệt nhưng nó phân biệt chính bản thân chủ thể kinh doanh với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh chứ không phải sản phẩm/dịch vụ mà chủ thể kinh doanh đó cung cấp. Mặc dù chức năng này cũng xuất phát từ đặc tính cung cấp thông tin đã được đề cập trong phần trên, tuy nhiên đây lại là chức năng chính của tên thương mại. Chức năng này chính là tiêu chí chính để phân biệt tên thương mại với các chỉ dẫn thương mại khác như nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý.

Để đạt được chức năng phân biệt này, tên thương mại xác lập vị thế của nó thông qua việc sử dụng trên thực tế. Tên thương mại cũng được coi là một trong những biểu trưng của doanh nghiệp, bởi chính nhờ vào đó mà công chúng phân biệt được doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, thậm chí tên thương mại còn là biểu hiện cho danh tiếng và uy tín của cả doanh nghiệp. Ví dụ như trong lĩnh vực hàng không, chất lượng và uy tín gắn liền với tên gọi Tổng Công ty hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) hay trong lĩnh vực viễn thông, Tập đoàn viễn thông quân đội Việt Nam (Viettel), luôn là những cái tên hàng đầu được nhắc đến tại thị trường Việt Nam.

2. Điều kiện bảo hộ tên thương mại

Để được bảo hộ, tên thương mại phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Có khả năng phân biệt giữa chủ thể kinh doanh mang tên đó với chủ thể kinh doanh khác;
  • Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi;
  • Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
  • Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng. Xem thêm: Phân biệt tên thương mại và nhãn hiệu

Trong thực tế tên thương mại thường là tên doanh nghiệp hoặc được sử dụng thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của mỗi chủ thể kinh doanh, nên quyền sở hữu tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tên thương mại đó tại Cục sở hữu trí tuệ.

Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.

Xem thêm: 9 cách đặt tên công ty ý nghĩa, ấn tượng, dễ nhớ

3. Quyền của chủ sở hữu tên thương mại

Quyền sở hữu tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tên thương mại đó tại Cục sở hữu trí tuệ.

Chủ sở hữu tên thương mại có quyền:

  • Sử dụng tên thương mại vào mục đích kinh doanh;
  • Thể hiện tên thương mại đó trong các giấy tờ giao dịch, hàng hóa, bao bì sản phẩm, quảng cáo;
  • Chuyển giao tên thương mại cho người khác ;
  • Yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm tên thương mại;

Tên thương mại được bảo hộ cho đến khi chủ sở hữu tên thương mại còn hoạt động kinh doanh dưới tên đó.

4. Hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại

Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

Xem thêm: Xử lý hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ


Xin lưu ý: Nội dung và các văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn xem bài viết. Để có được thông tin đầy đủ và chính xác nhất, bạn vui lòng gọi hotline để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

0904.55.99.50