Tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tra cứu ngành nghề kinh doanh

Trước đây, Danh mục ngành nghề kinh doanh Việt Nam được quy định tại 2 văn bản: Quyết định số 10/2007 Quyết định số 337/2007 của Chính phủ. Nhưng hiện nay, Quyết định số 27/2018/QĐ-TTG có hiệu lực từ ngày 20/8/2018 đã chính thức thay thế và tổng hợp 2 văn bản cũ, đồng thời đưa ra danh mục ngành nghề kinh doanh một cách nhất quán và cụ thể, chi tiết nhất.

Theo quy định mới, việc đăng ký mã ngành nghề được thực hiện theo mã ngành cấp 4 với 486 ngành nghề đăng ký kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có 243 ngành nghề có điều kiện được quy định tại Luật Đầu tư 2014. Các bạn có thể tra cứu trong bảng dưới đây:

Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam

Bảng danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh mới nhất 2018 giúp quý khách dễ dàng tra cứu mã ngành nghề cần đăng ký khi thành lập doanh nghiệp.

Tên ngành nghề
wdt_IDCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Tên ngành nghề
1ANÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
201Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
3011Trồng cây hàng năm
4011101110Trồng lúa
5011201120Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác
6011301130Trồng cây lấy củ có chất bột
7011401140Trồng cây mía
8011501150Trồng cây thuốc lá, thuốc lào
9011601160Trồng cây lấy sợi
10011701170Trồng cây có hạt chứa dầu

243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện

STTDanh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
wdt_IDSTTDanh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
11Sản xuất con dấu
22Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)
33Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ
44Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
55Kinh doanh súng bắn sơn
66Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
77Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
88Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
99Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
1010Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc Bộ Tư pháp quản lý

STTTên ngành, nghềHình thức & Điều kiện kinh doanhCăn cứ pháp lýCơ quan thực hiện
1Hành nghề luật sưHình thức: Văn phòng luật sư, Công ty luật.
Điều kiện kinh doanh:
– Chứng chỉ hành nghề luật sư;
– Giấy đăng ký hoạt động (đối với tổ chức hành nghề luật sư) hoặc Giấy đăng ký hành nghề luật sư (đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân)
– Luật Luật sư số 65/2006/QH11;
– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13;
– Nghị định số 123/2013/NĐ-CP;
– Thông tư số 17/2011/TT-BTP
– Bộ Tư pháp;
– Sở Tư pháp;
2Hành nghề công chứngHình thức: Phòng công chứng, Văn phòng công chứng;
Điều kiện kinh doanh:
– Thẻ công chứng viên;
– Giấy phép thành lập văn phòng công chứng;
– Quyết định thành lập phòng công chứng
– Luật Công chứng 2006;
– Nghị định số 04/2013/NĐ-CP
– Bộ Tư pháp;
– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
3Giám định tư phápHình thức: Giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả.
Điều kiện kinh doanh:
– Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp;
– Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
– Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp
– Luật Giám định tư pháp năm 2012;
– Nghị định số 85/2013/NĐ-CP
– Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Tư pháp;
4Bán đấu giá tài sảnHình thức: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản;
Điều kiện kinh doanh:
– Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
– Giấy phép thành lập doanh nghiệp bán đấu giá tài sản
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP– Bộ Tư pháp;
– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
5Dịch vụ trọng tài thương mạiĐiều kiện kinh doanh:
– Giấy phép thành lập trung tâm trọng tài thương mại;
– Giấy đăng ký hoạt động
– Luật Trọng tài thương mại số 63/2010/QH12;
– Nghị định số 63/2011/NĐ-CP.
– Bộ Tư pháp;
– Sở Tư pháp;

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, khi kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp các bạn phải tự đối chiếu và áp mã ngành nghề tương ứng theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ở bảng trên. Trường hợp các bạn sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của InvestOne Law Firm thì luật sư của chúng tôi sẽ giúp bạn thực hiện công việc này.

Ngày cập nhật: 02/08/2019


Xin lưu ý: Nội dung và các văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn xem bài viết. Để có được thông tin đầy đủ và chính xác nhất, bạn vui lòng gọi hotline để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

0904.55.99.50