Nhãn hiệu chứng nhận là gì?

Nhãn hiệu chứng nhận là gì?

Nhãn hiệu chứng nhận (NHCN) là một loại nhãn hiệu đặc biệt mới xuất hiện gần đây trong thực tiễn thương mại. Nó hầu như không được đề cập đến trong các Điều ước quốc tế đa phương về Sở hữu trí tuệ, kể cả Hiệp định TRIPS. Hiệp định thương mại Việt Nam Hoa Kỳ cũng chỉ quy định NH chứng nhận là một loại nhãn hiệu hàng hóa mà không nêu rõ khái niệm cũng như thủ tục đăng ký và bảo hộ loại nhãn hiệu này.

Tuy nhiên, người Mỹ lại rất quen thuộc với NH chứng nhận. Luật Nhãn hiệu hàng hóa của Mỹ đề cập khá chi tiết về nó và những đặc điểm của nó, cụ thể như sau:

Có thể là từ ngữ, tên riêng, biểu tượng, hình vẽ hoặc sự kết hợp giữa chúng, được sử dụng hoặc dự định sử dụng trong thương mại mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép các chủ thể khác sử dụng trên hàng hóa/dịch vụ của mình để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ hoặc xuất xứ khác của sản phẩm hoặc dịch vụ, nguyên liệu, cách thức sản xuất, chất lượng, độ chính xác hoặc các đặc tính khác của hàng hóa/dịch vụ hoặc đặc trưng của lao động thể hiện trên hàng hóa/dịch vụ được thực hiện bởi các thành viên của một tổ chức.

Trước khi Luật Sở hữu trí tuệ 2005 ra đời, Việt Nam chưa có quy định pháp luật điều chỉnh về NH chứng nhận. Tuy vậy, trong thực tiễn đã có nhiều doanh nghiệp Việt Nam có được các chứng nhận quốc tế (ISO 9001, ISO 9002, ISO 1400). Đây là loại NH chứng nhận điển hình trên thế giới.

Khái niệm Nhãn hiệu chứng nhận theo Luật Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hướng tới sự tương thích với pháp luật các nước trên thế giới và để thực thi các cam kết quy định trong Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, Luật SHTT năm 2005 lần đầu tiên đã ghi nhận về sự tồn tại của NH chứng nhận tại Khoản 18 Điều 4 như sau:

Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Từ khái niệm này có thể thấy các nhà lập pháp Việt Nam đã có sự tham khảo và tiếp thu kinh nghiệm của các nước, đặc biệt là Hoa Kỳ. Do đó, quy định về NH chứng nhận của chúng ta và quy định của Hoa Kỳ có sự tương đồng nhất định.

Một số ví dụ:

Nhãn hiệu chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao

Nhãn hiệu chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao

Nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm an toàn

Chứng nhận sản phẩm an toàn của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn

Nhãn hiệu chứng nhận an toàn sinh học

Nhãn hiệu chứng nhận an toàn sinh học của Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

Nhãn hiệu chứng nhận "Hàng Việt Nam tin dùng"

Nhãn hiệu chứng nhận “Hàng Việt Nam tin dùng” của Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (AVR)

Điểm đặc trưng của nhãn hiệu chứng nhận

Dựa trên định nghĩa, chúng ta rút ra một số đặc điểm của NH chứng nhận như sau:

1. NH chứng nhận là nhãn hiệu được một chủ thể đăng ký để chứng nhận cho hàng hóa/dịch vụ của các chủ thể khác. Cho nên chủ thể xin đăng ký NH chứng nhận là người đại diện cho các sản phẩm có gắn NH chứng nhận và phải có khả năng đảm bảo các tiêu chuẩn chứng nhận. Đây là sự đảm bảo quan trọng cho người tiêu dùng, hạn chế được những hành vi kinh doanh không trung thực. Đó là lý do chủ thể của NH chứng nhận thường là các Tổ chức uy tín, hiệp hội doanh nghiệp hoặc Cơ quan nhà nước.

2. NH chứng nhận có thể được sử dụng để chứng nhận nhiều tiêu chí khác nhau như: nguồn gốc xuất xứ, nguyên vật liệu sử dụng, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

3. NH chứng nhận không được sử dụng bởi chủ nhãn hiệu. Người được quyền gắn NH chứng nhận lên sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn của NH chứng nhận và được sự cho phép của chủ nhãn.

Như vậy về bản chất, NH chứng nhận không phải là nhãn hiệu hàng hóa theo đúng nghĩa bởi vì:

  1. Nó không có mục đích xác định nguồn gốc của hàng hóa/dịch vụ;
  2. Nó cũng không dùng để phân biệt hàng hóa/dịch vụ của chủ nhãn hiệu với hàng hóa/dịch vụ cùng loại của các chủ thể khác.

Xem thêm


Xin lưu ý: Nội dung và các văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn xem bài viết. Để có được thông tin đầy đủ và chính xác nhất, bạn vui lòng gọi hotline để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

0904.55.99.50